Cách Xác Định Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh

11-06-2020

Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh là gì ? Trong phong thủy Bát Trạch thì các phong thủy gia đã phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Vậy bạn đã biết cách xác định Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh hay chưa ?


Dựa vào năm sinh thì phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
  • Những người thuộc Đông tứ mệnh bao gồm bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc. Tương ứng với bốn cung đông tứ mệnh này là kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.
  • Tây tứ mệnh bao gồm bốn phi cung là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Tương ứng với bốn cung tây tứ mệnh này Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây
Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì

Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh là gì

Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì

Vậy Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì trong quẻ mệnh phong thủy.

Trong quẻ mệnh phong thủy bát trạch thì Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh cự kì quan trọng. Người sinh ra vào năm nào thì năm đó được xác định ứng với một “mệnh trạch”.

Trong kinh dịch có bát quái và cửu cung thì Đông Tứ Trạch ứng với số hóa là 1, 3, 4, 9 và Tây Tứ Trạch ứng với số 2, 6, 7, 8. Riêng số 5 thì nếu người xem có giới tính nam sẽ quy ra số 2 còn giới tính thì nữ sẽ quy ra số 8.

Trong bát trạch phong thủy còn được gọi là quẻ mệnh và được chia thành Đông tứ mệnh – Tây tứ mệnh.

  • Đông tứ mệnh gồm các quẻ :  Chấn ( hành Mộc ), Tốn ( Mộc ), Li (Hỏa ), Khảm ( Thủy ).
  • Tây tứ mệnh gồm các quẻ :  Càn ( Kim ),  Khôn ( Thổ ),  Cấn ( Thổ ),  Đoài ( Kim ).

Sự khác nhau của niên mệnh phụ thuộc rất lớn vào năm sinh của mỗi người và cách tính niên mệnh cũng có sự khác biệt theo giới tính.

Cách Xác Định Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh

Việc xác định một người thuộc Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh  để sắp xép bố trí hướng nhà, vị trí phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, kho… là 1 điều rất quan trọng,  để có thể sắp xếp sao cho phù hợp nhất, mang tài lộc và may mắn cho gia chủ.

Cách tính niên mệnh.

Bước 1:

Xác định năm sinh tính theo âm lịch. Bước này cần thực hiện chính xác, nếu sai thì các tính toán sẽ bị sai lệch hoàn toàn. Ví dụ người sinh ngày 05/01/1986 thì sẽ có năm sinh âm lịch là 1985 (Ất Sửu), chứ không phải 1986 (Bính Dần).

Bước 2: lấy 2 số cuối của năm sinh công lại, giản ước tới số có một chữ số.

Bước 3:

với mệnh của Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được. ra số tính mệnh

Với mệnh của Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được. sau đó giản ước tới số có 1 chữ số là ra số tính mệnh

  • Ví dụ Mệnh của nam giới: Người sinh năm 1931 thì lấy hai số cuối là 31, đem 3 + 1 = 4 rồi lấy 10 – 4 = 6. Số 6 thuộc Tây tứ trạch đã ghi ở trên
  • Ví dụ Mệnh của nữ giới : Người sinh năm 1931 thì cũng lấy hai số cuối là 31, đem 3 + 1 = 4 sau đó lấy số 5 + 4 = 9 thuộc Đông tứ trạch.

Ngoài ra chúng tôi xin cung cấp thêm 1 cách tính nhẩm nhanh, để xác định tuổi của gia chủ thuộc Đông Tứ Mệnh hay Tây Tứ Mệnh;

Bước 1: Giống như cách trên, chúng ta cũng cần xác định chính xác năm sinh âm lịch.

Bước 2: Cộng tất cả các số trong năm sinh lại với nhau, cộng liên tục cho đến khi được số có 1 chữ số

Ví dụ: 1988 = 1+9+8+8 = 26 = 2+6=8

Bước 3: Lấy giá trị sau cùng khi cộng để đối chiếu kết quả.

– Đối với Nam giới số cuối cùng nhận được nếu là 1, 2, 7, 8 thì người này thuộc Đông Tứ Mệnh, nếu thuộc những số còn lại thì người này thuộc Tây Tứ Mệnh

– Nếu là Nữ giới có số cuối cùng nhận được có giá trị đó là 5, 6, 8, 9 thì thuộc Đông Tứ Mệnh, ếu thuộc những số còn lại thì thuộc Tây Tứ Mệnh.

Lưu ý: Giới tính nam và giới tính nữ sinh cùng một năm thì có thể có mệnh khác nhau.

Bẳng Kết hợp giữa quẻ và số

Số 1 ứng với quẻ Khảm

Số 2 ứng với quẻ Khôn

Số 3 ứng với quẻ Chấn

Số 4 ứng với quẻ Tốn

Số 5 đối với Nam ứng với quẻ tốn và đối với Nữ là quẻ Cấn

Số 6 ứng với quẻ Càn

Số 7 ứng với quẻ Đoài

Số 8 ứng với quẻ Cấn

Số 9 ứng với quẻ Ly.

Kết hợp giữa quẻ mệnh trên mà ta có thể biết biết được người cần xem thuộc tứ mệnh, tứ trạch nào.

Cách Xác Định Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh

Quẻ mệnh và phương hướng nhà

  • Đông tứ trạch gồm có :

– Chấn trạch ( tọa hướng Đông quay sang hướng Tây )

– Tốn trạch ( tọa hướng Đông Nam quay sang hướng Tây Bắc )

– Khảm trạch ( tọa hướng Bắc quay sang hướng Nam )

– Ly trạch ( tọa hướng Nam quay sang hướng Bắc )

Những người có mệnh thuộc quẻ Đông tứ mệnh thì hợp với Đông tứ trạch.

  • Tây tứ trạch gồm có :

– Càn trạch ( tọa hướng Tây Bắc quay sang hướng Đông Nam )

– Khôn trạch ( tọa hướng Tây Nam quay sang hướng Đông Bắc )

– Đoái trạch ( tọa hướng Tây quay sang hướng Đông )

– Cấn trạch ( tọa hướng Đông Bắc quay sang hướng Tây Nam ).

Những người có mệnh thuộc quẻ Tây tứ mệnh thì hợp với Tây tứ trạch.

Qua bài viết trên chuyển nhà Hà Thành hy vọng có thể giúp ích được cho quý khách hiểu được Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì và từ đó có thể áp dụng để tìm hướng đẹp và hợp với mệnh của mình.

0/5 (0 Reviews)
goto top